Thứ 7 04/12/2021


Tin tức trong tỉnh >> An ninh - Quốc phòng

Siết chặt hơn hoạt động ngân hàng nhằm đảm bảo quyền lợi cho khách hàng
Cập nhật lúc 10:32 24/08/2020

Cơ quan Cảnh sát điều tra, Công an tỉnh Quảng Bình vừa tống đạt quyết định tạm giữ hình sự đối với Dương Minh Phú – Sinh năm 1988, trú tại huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình, là nhân viên Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam Chi nhánh Quảng Bình - Phòng giao dịch Bố Trạch về hành vi lừa đảo, chiếm đoạt tài sản của khách hàng với số tiền gần 15 tỷ đồng khiến dư luận vô cùng hoang mang, lo lắng. Để hiểu rõ hơn về vụ việc này, đồng thời giúp người dân có những kiến thức cần thiết khi thực hiện giao dịch tại các ngân hàng, phóng viên Đài Phát thanh - Truyền hình Quảng Bình đã có cuộc trao đổi với ông Đinh Quang Hiếu - Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Quảng Bình.

 


Hoàng Hồng

 

VIDEO CLIP

Previous
  • Hướng dẫn giãn cách xã hội

  • Những điều cần biết sau khi tiêm chủng vắc xin phòng Covid-19

  • Danh hương Lệ Sơn

  • Động Thiên Đường

  • THÔNG ĐIỆP 5K

Next


GIỚI THIỆU PHIM

Previous
  • Nhân duyên ngang trái

  • Lối thoát nghiệt ngã

  • Ba lần và một lần

Next
Ngoại tệ
Tỷ giá ngoại tệ ngày : 12/4/2021 10:46:31 AM
MuaCKBán
AUD 15,694.78 15,853.3116,350.48
CAD 17,344.80 17,520.0018,069.44
CHF 24,153.92 24,397.9025,163.03
CNY 3,508.51 3,543.953,655.64
DKK - 3,401.653,529.45
EUR 25,103.64 25,357.2226,487.38
GBP 29,523.36 29,821.5830,756.79
HKD 2,855.37 2,884.212,974.66
INR - 303.07314.97
JPY 195.30 197.27206.56
KRW 16.70 18.5620.34
KWD - 75,304.2478,260.11
MYR - 5,340.315,452.97
NOK - 2,453.322,555.69
RUB - 308.90344.21
SAR - 6,068.586,306.79
SEK - 2,450.662,552.92
SGD 16,230.07 16,394.0116,908.13
THB 595.92 662.14687.01
USD 22,670.00 22,700.0022,940.00
Giá vàng
Tỷ giá Vàng SJC: 10:45:46 AM 04/12/2021
LoạiMuaBán
Vàng SJC 1L - 10L 60.350 61.150
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 51.500 52.200
Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5 chỉ 51.500 52.300
Vàng nữ trang 99,99% 51.200 51.900
Vàng nữ trang 99% 50.286 51.386
Vàng nữ trang 75% 37.079 39.079
Vàng nữ trang 58,3% 28.411 30.411
Vàng nữ trang 41,7% 19.794 21.794
qc