Thứ Hai 06/12/2021


Tin tức trong tỉnh >> Chính trị

Tiếp tục hoàn thiện Dự án luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thống kê
Cập nhật lúc 18:26 25/10/2021

Chiều nay (25/10), tại phiên thảo luận trực tuyến, ông Trần Quang Minh, ĐBQH tỉnh Quảng Bình đã thảo luận góp ý dự thảo Dự án luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thống kê.

Đồng tình với những nội dung được nêu tại tờ trình của Chính phủ cũng như báo cáo thẩm tra của Ủy ban Kinh tế (UBKT) đối với Dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thống kê, đại biểu Trần Quang Minh khẳng định, đây là một việc làm kịp thời và phù hợp; đồng thời, khẳng định rõ hơn sự cần thiết phải ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thống kê.

Theo đại biểu Trần Quang Minh, việc bổ sung một số điều của Luật Thống kê đáp ứng các mục tiêu cung cấp thông tin thống kê chính xác, khách quan, kịp thời, phản ánh đúng, đầy đủ tình hình kinh tế - xã hội của đất nước giai đoạn 2021-2030; giúp phân tích, hoạch định và điều hành chính sách vĩ mô; xây dựng cơ sở pháp lý để thu thập các chỉ tiêu thống kê Quốc gia và bảo đảm yêu cầu so sánh quốc tế trong các lĩnh vực.

Đại biểu Trần Quang Minh tham gia thảo luận tại phiên họp.

Về tên gọi của Luật, đại biểu Trần Quang Minh cho rằng tên gọi phù hợp, ngắn gọn, đủ bao quát, không nên bổ sung thêm vì thực chất việc ban hành mới Phụ lục - Danh mục chỉ tiêu thống kê Quốc gia kèm theo Luật này cũng chính là sự sửa đổi quy định tại Khoản 4, Điều 17 Luật Thống kê 2015.

Tán thành với bố cục và những nội dung được quy định bổ sung tại Dự án Luật, tuy nhiên để tiếp tục hoàn thiện trình Quốc hội xem xét, thông qua, đặc biệt là để Luật sau khi ban hành có sức sống lâu bền, áp dụng khả thi và hiệu quả trong thực tiễn, đại biểu Trần Quang Minh có các ý kiến góp ý gồm: Tại Khoản 1, Điều 1 về sửa đổi, bổ sung Khoản 6, Điều 17, cần bổ sung 2 nội dung: Một là, bổ sung về quy trình biên soạn chỉ tiêu tổng sản phẩm trong nước (GDP) và chỉ tiêu tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (GRDP). Hai là, bổ sung quy định về rà soát về việc đánh giá lại quy mô tổng sản phẩm trong nước báo cáo Chính phủ, trình Quốc hội.

Về quy trình biên soạn, đại biểu Trần Quang Minh nhất trí với quy định “Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với bộ, ngành và địa phương trình Chính phủ ban hành nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê Quốc gia và quy trình biên soạn chỉ tiêu tổng sản phẩm trong nước, chỉ tiêu tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; hướng dẫn, kiểm tra tình hình và báo cáo kết quả thực hiện hệ thống chỉ tiêu thống kê Quốc gia.

Riêng đối đối với quy định “Định kỳ 5 năm rà soát về việc đánh giá lại quy mô tổng sản phẩm trong nước báo cáo Chính phủ, trình Quốc hội”, đại biểu Trần Quang Minh đặt câu hỏi: Tại sao phải là 5 năm mới rà soát về việc đánh giá lại quy mô tổng sản phẩm trong nước và 5 năm tính từ thời điểm nào; đồng thời, đề nghị cơ quan soạn thảo cần giải trình làm rõ vấn đề này vì trong tờ trình của Chính phủ chưa làm rõ lý do, trong báo cáo thẩm tra của Uyrban Kiểm tra cũng chưa đề cập đến.

Theo đại biểu Trần Quang Minh, rút kinh nghiệm về những sai sót trong quá trình thống kê trước đây, như năm 2017, năm 2018 đã kéo theo nhiều hệ lụy. Vì vậy, việc nắm bắt cụ thể này phải được tiến hành hàng năm dựa trên số liệu cập nhật thông qua hệ thống công nghệ thông tin để đánh giá đúng quy mô tổng sản phẩm trong nước từng năm, nhằm tạo cơ sở cho việc hoạch định chính xác các chủ trương, chính sách cho những năm tiếp theo.

Hiện nay, công nghệ thông tin được áp dụng trên tất cả các lĩnh vực, Chính phủ điện tử đang vận hành ngày càng đi vào chuyên nghiệp, đã có rất nhiều công cụ, biện pháp khoa học để thống kê. Ví dụ: Cơ sở dân cư cụ thể thường xuyên được cập nhật, không phải thống kê dân số theo kiểu thủ công như trước đây; số liệu về doanh nghiệp được cập nhật thường xuyên trên hệ thống quản lý Nhà nước. Vì thế, nếu cứ 5 năm mới tổ chức rà soát về việc đánh giá lại quy mô tổng sản phẩm một lần là chưa bảo đảm tính khách quan, chính xác.

Tại Khoản 2, Điều 1, sửa đổi, bổ sung Điểm d, Khoản 2, Điều 48 quy định về thẩm quyền, trách nhiệm công bố thông tin thống kê quy định: “Đối với thông tin thống kê của chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh là phân tổ của chỉ tiêu thống kê Quốc gia phải thống nhất với cơ quan thống kê Trung ương trước khi công bố”, đại biểu Trần Quang Minh đồng tình với quan điểm của Ủy ban Kiểm tra tại báo cáo thẩm tra, đề nghị Ban soạn thảo cần giải trình rõ quy định “phải thống nhất”, trong khi Luật Thống kê quy định việc thống kê phải bảo đảm nguyên tắc “độc lập về chuyên môn, nghiệp vụ” và “trung thực, khách quan, chính xác”. Nếu phải thống nhất với cơ quan thống kê Trung ương trước khi công bố thì có đảm bảo được các nguyên tắc thống kê nêu trên hay không?

Về Danh mục chỉ tiêu thống kê Quốc gia ban hành kèm theo Dự thảo Luật, đại biểu Trần Quang Minh nhất trí với đề nghị của Ủy ban Kiểm tra tại báo cáo thẩm tra đồng thời khẳng định, đối với nội dung này Ủy ban Kiểm tra đã rà soát rất kỹ lưỡng và đưa ra những kiến nghị rất phù hợp, xác đáng, đề nghị Ban soạn thảo tiếp thu, sửa đổi, bổ sung kịp thời.

 

 


Minh Phong

 

VIDEO CLIP

Previous
  • Hướng dẫn giãn cách xã hội

  • Những điều cần biết sau khi tiêm chủng vắc xin phòng Covid-19

  • Danh hương Lệ Sơn

  • Động Thiên Đường

  • THÔNG ĐIỆP 5K

Next


GIỚI THIỆU PHIM

Previous
  • Nhân duyên ngang trái

  • Lối thoát nghiệt ngã

  • Ba lần và một lần

Next
Ngoại tệ
Tỷ giá ngoại tệ ngày : 12/6/2021 10:46:28 PM
MuaCKBán
AUD 15,824.29 15,984.1316,499.51
CAD 17,591.25 17,768.9418,341.86
CHF 24,410.68 24,657.2525,452.27
CNY 3,548.76 3,584.603,700.74
DKK - 3,443.013,575.42
EUR 25,409.80 25,666.4626,833.35
GBP 29,843.57 30,145.0231,116.98
HKD 2,886.02 2,915.173,009.16
INR - 305.68317.95
JPY 197.84 199.84209.42
KRW 16.91 18.7920.61
KWD - 76,220.8279,280.44
MYR - 5,402.245,520.93
NOK - 2,477.112,582.69
RUB - 313.31349.43
SAR - 6,140.256,386.73
SEK - 2,484.462,590.35
SGD 16,441.37 16,607.4517,142.92
THB 602.80 669.78695.53
USD 22,950.00 22,980.0023,220.00
Giá vàng
Tỷ giá Vàng SJC: 03:48:01 PM 06/12/2021
LoạiMuaBán
Vàng SJC 1L - 10L 60.800 61.500
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 51.550 52.250
Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5 chỉ 51.550 52.350
Vàng nữ trang 99,99% 51.250 51.950
Vàng nữ trang 99% 50.336 51.436
Vàng nữ trang 75% 37.116 39.116
Vàng nữ trang 58,3% 28.440 30.440
Vàng nữ trang 41,7% 19.815 21.815
qc