Thứ Năm 04/03/2021 

Tin tức trong tỉnh >> Chính trị

Tổng kết Chiến lược phát triển thanh niên Việt Nam giai đoạn 2011-2020
Cập nhật lúc 09:00 20/01/2021

Ngày 19/1, Chính phủ đã tổ chức hội nghị trực tuyến toàn quốc tổng kết Chiến lược phát triển thanh niên Việt Nam giai đoạn 2011-2020; Đề án bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý Nhà nước cho cán bộ, công chức trẻ ở xã giai đoạn 2014-2020 (gọi tắt là Đề án 567) và Đề án thí điểm tuyển chọn trí thức trẻ tình nguyện về các xã tham gia phát triển nông thôn, miền núi giai đoạn 2013-2020 (gọi tắt là Đề án 500 trí thức trẻ). Phó Thủ tướng Thường trực Chính phủ Trương Hòa Bình chủ trì hội nghị. Tham dự tại điểm cầu tỉnh Quảng Bình có đại diện lãnh đạo các sở, ngành, địa phương liên quan.

Các đại biểu dự hội nghị tại điểm cầu tỉnh Quảng Bình.

Theo báo cáo của Bộ Nội vụ, thực hiện Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về Chiến lược phát triển thanh niên Việt Nam giai đoạn 2011-2020, Bộ Nội vụ đã chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương tổ chức triển khai đạt nhiều kết quả quan trọng. 100% các bộ, ngành, địa phương đã ban hành chương trình, kế hoạch phát triển thanh niên. Tính đến tháng 12/2020, tổ chức bộ máy làm công tác thanh niên của cả nước có trên 13.200 người. Công tác quản lý Nhà nước về thanh niên đã cơ bản khắc phục được tình trạng chồng chéo về chức năng, nhiệm vụ so với giai đoạn đầu thực hiện Chiến lược.

Về Đề án 567, từ năm 2015 đến năm 2020, thông qua việc thực hiện Đề án, đã bồi dưỡng cho 14.330 cán bộ, công chức trẻ của gần 2.300 xã, 42 tỉnh trong phạm vi Đề án, qua đó góp phần nâng cao trình độ của đội ngũ cán bộ, nhất là cán bộ chủ chốt của các xã. Về Đề án 500 trí thức trẻ, đã triển khai tới 34 tỉnh thuộc phạm vi điều chỉnh của Đề án với tổng số 500 đội viên được tuyển chọn trên các lĩnh vực. Trong đó, trí thức trẻ là người dân tộc thiểu số tham gia Đề án chiếm gần 50% là điều kiện thuận lợi góp phần quan trọng trong thực hiện nhiệm vụ ở vùng dân tộc, miền núi.

Phát biểu kết luận hội nghị, Phó Thủ tướng Thường trực Chính phủ Trương Hòa Bình đề nghị Bộ Nội vụ tiếp tục chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương đưa ra các giải pháp khắc phục tồn tại, hạn chế trong Chiến lược phát triển thanh niên giai đoạn vừa qua; xây dựng, trình Chính phủ ban hành Chiến lược phát triển thanh niên Việt Nam giai đoạn 2021-2030. Các bộ, ngành, địa phương bố trí kinh phí tương xứng để thực hiện nhiệm vụ, đề án, dự án về thanh niên nhằm mục tiêu chăm lo, bồi dưỡng, phát huy vai trò của thanh niên tham gia phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ Tổ quốc. Quan tâm giải quyết chế độ, chính sách phù hợp đối với số đội viên trong Đề án 500 trí thức trẻ sau khi kết thúc thời gian thực hiện Đề án; tạo điều kiện chăm lo, bồi dưỡng, giáo dục thanh niên nhằm mục tiêu phát triển toàn diện thế hệ chủ nhân tương lai của đất nước.


Mai Nhung

 

VIDEO CLIP

Previous
  • Giảm nguy cơ mắc chủng virus corona mới (nCoV 2019)

  • VOV BACSI24

  • Đánh giặc Corona

  • Cách chằng chống nhà cửa

  • Cách neo đậu tàu thuyền tránh bão

  • Hướng dẫn bảo vệ lồng bè tránh bão

  • Bão và những việc cần quan tâm

Next


GIỚI THIỆU PHIM

Previous
  • Bác sĩ khoa cấp cứu

  • Tào Tháo

  • Tha thứ cho anh

  • Bí mật của chồng tôi

Next

Ngoại tệ
Tỷ giá ngoại tệ ngày : 3/4/2021 6:53:03 AM
MuaCKBán
AUD 17,583.48 17,761.0918,317.94
CAD 17,784.56 17,964.2018,527.42
CHF 24,541.49 24,789.3825,566.58
CNY 3,487.40 3,522.623,633.61
DKK - 3,677.143,815.26
EUR 26,997.34 27,270.0428,407.77
GBP 31,330.61 31,647.0832,639.28
HKD 2,894.51 2,923.753,015.41
INR - 313.64325.95
JPY 209.24 211.36220.17
KRW 17.74 19.7121.60
KWD - 75,922.1878,901.68
MYR - 5,626.285,744.93
NOK - 2,662.962,774.07
RUB - 311.59347.21
SAR - 6,125.276,365.65
SEK - 2,693.802,806.18
SGD 16,890.85 17,061.4617,596.38
THB 672.78 747.54775.61
USD 22,910.00 22,940.0023,120.00
Giá vàng
Tỷ giá Vàng SJC: 04:49:12 PM 03/03/2021
LoạiMuaBán
Vàng SJC 1L - 10L 55.600 56.000
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 53.200 53.750
Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5 chỉ 53.200 53.850
Vàng nữ trang 99,99% 52.850 53.550
Vàng nữ trang 99% 52.020 53.020
Vàng nữ trang 75% 38.317 40.317
Vàng nữ trang 58,3% 29.373 31.373
Vàng nữ trang 41,7% 20.483 22.483
qc