Thứ Ba 31/03/2020 
 Xây dựng các HTX điểm sản xuất gắn với chuỗi giá trị sản phẩm

Tin tức trong tỉnh >> Kinh tế

Xây dựng các HTX điểm sản xuất gắn với chuỗi giá trị sản phẩm
Cập nhật lúc 10:33 07/02/2020

Ngày 6-2, UBND tỉnh đã tổ chức họp Ban chỉ đạo phát triển kinh tế tập thể. Đồng chí Lê Minh Ngân, Tỉnh ủy viên, Phó Chủ tịch UBND tỉnh, Trưởng Ban chỉ đạo phát triển kinh tế tập thể (KTTT) tỉnh chủ trì hội nghị.

Đồng chí Lê Minh Ngân, Tỉnh ủy viên, Phó Chủ tịch UBND tỉnh, Trưởng BCĐ phát triển KTTT phát biểu kết luận buổi họp
Đồng chí Lê Minh Ngân, Tỉnh ủy viên, Phó Chủ tịch UBND tỉnh,
Trưởng BCĐ phát triển KTTT phát biểu kết luận buổi họp
Hiện toàn tỉnh có 836 tổ hợp tác (THT) với 13.000 thành viên, 24.000 lao động; tăng 29 tổ so với cuối năm 2018. Doanh thu bình quân 2.000 triệu đồng/năm/THT, thu nhập bình quân mỗi năm đạt 30 triệu đồng/người; có 1 liên minh hợp tác xã (LMHTX) trong lĩnh vực nông nghiệp và 328 HTX. Các LMHTX, HTX, THT hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực chăn nuôi, trồng trọt, khai thác trên biển, kinh doanh dịch vụ, xây dựng… Riêng lĩnh vực HTX và LMHTX có  126.586 thành viên và 4.130 lao động trực tiếp với tổng số vốn trên 4.776 tỷ đồng. Năm 2019, cả tỉnh thành lập thêm 39 HTX và 1 LMHTX; có 92 HTX hoạt động tốt, 79 HTX hoạt động khá.
 
Trong năm, KTTT đã được Nhà nước rất quan tâm và được hưởng nhiều chính sách hỗ trợ, ưu đãi. Các thành viên BCĐ tích cực thực hiện nhiệm vụ đã được phân công, chủ động làm việc với BCĐ các huyện, thành phố, thị xã trong chỉ đạo công tác quản lý Nhà nước về KTTT, phát triển KTTT từng địa bàn.
 
Năm 2020, BCĐ phát triển KTTT sẽ tiếp tục thực hiện có hiệu quả Kết luận số 56 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết Trung ương 5 khóa IX về tiếp tục đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả KTTT; phát triển, thành lập mới các THT, HTX, LMHTX trong các ngành nghề, lĩnh vực mà cộng đồng có nhu cầu; xây dựng các HTX điểm sản xuất gắn với chuỗi giá trị sản phẩm; mở rộng sản xuất, kinh doanh thêm các ngành nghề mới.
 
Đối với BCĐ, sẽ tập trung tuyên truyền chủ trương chính sách, pháp luật về phát triển KTTT; chỉ đạo các địa phương rà soát để củng cố hoặc giải thể, sáp nhập những HTX hoạt động hình thức, kém hiệu quả; tham mưu cho UBND tỉnh trình HĐND tỉnh cho thành lập quỹ hỗ trợ phát triển HTX; khảo sát tình hình KTTT để nắm rõ kiến nghị, đề xuất và tham mưu cho Tỉnh ủy, UBND tỉnh trong lãnh đạo, chỉ đạo phát triển KTTT…
 
Phát biểu tại hội nghị, đồng chí Lê Minh Ngân, Tỉnh ủy viên, Phó Chủ tịch UBND tỉnh, Trưởng BCĐ phát triển KTTT đã ghi nhận, biểu dương những kết quả hoạt động của BCĐ và các thành viên trong suốt năm qua. Đồng thời, yêu cầu BCĐ cần tiếp tục thực hiện có hiệu quả Kết luận số 56 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết Trung ương 5 khóa IX về tiếp tục đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả KTTT; phát huy vai trò của BCĐ và các thành viên trong ban; đẩy mạnh vai trò quản lý Nhà nước về KTTT; đẩy mạnh công tác tuyên truyền để mọi người dân hiểu rõ vai trò, vị ví của KTTT; làm tốt công tác quảng bá sản phẩm, nâng cao hiệu quả sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, hỗ trợ vốn vay cho THT, HTX, LMHTX; đẩy mạnh thành lập các HTX mới phù hợp với địa phương…
 
Theo X.V
baoquangbinh.vn

 





VIDEO CLIP

Previous
  • Giảm nguy cơ mắc chủng virus corona mới (nCoV 2019)

  • Đánh giặc Corona

Next

GIỚI THIỆU PHIM

Previous
  • Bản án lương tâm

  • Người đàn bà ẩn danh

  • Biển đời giông tố

  • Vén màn quá khứ

  • Mình yêu nhau đi

  • Bản lĩnh công tử

Next


Ngoại tệ
Tỷ giá ngoại tệ ngày : 3/31/2020 2:26:32 AM
MuaCKBán
AUD 14,179.81 14,323.0414,683.39
CAD 16,414.77 16,580.5817,100.03
CHF 24,136.54 24,380.3425,144.15
CNY 3,265.44 3,298.423,402.27
DKK - 3,445.893,575.24
EUR 25,609.18 25,867.8626,833.10
GBP 28,625.42 28,914.5729,642.01
HKD 2,972.63 3,002.663,096.73
INR - 312.98325.25
JPY 211.81 213.95222.60
KRW 16.70 18.5520.32
KWD - 75,056.7678,000.55
MYR - 5,387.075,500.55
NOK - 2,210.312,302.47
RUB - 296.42330.29
SAR - 6,278.716,524.97
SEK - 2,331.662,428.88
SGD 16,151.36 16,314.5016,825.61
THB 640.63 711.81738.53
USD 23,530.00 23,560.0023,720.00
Giá vàng
Tỷ giá Vàng SJC: 04:18:38 PM 30/03/2020
LoạiMuaBán
Vàng SJC 1L - 10L 47.250 48.350
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 44.950 46.050
Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5 chỉ 44.950 46.150
Vàng nữ trang 99,99% 44.650 45.850
Vàng nữ trang 99% 43.996 45.396
Vàng nữ trang 75% 32.741 34.541
Vàng nữ trang 58,3% 25.083 26.883
Vàng nữ trang 41,7% 17.471 19.271
qc