Thứ Ba 26/10/2021
Đài phát thanh truyền hình Quảng Bình

Tin tức trong nước >> Văn hóa - Xã hội

  • Phó Thủ tướng Lê Văn Thành chủ trì họp ứng phó bão số 8

    16:59 12/10/2021

    Chiều 12/10, Phó Thủ tướng Lê Văn Thành chủ trì cuộc họp của Ban Chỉ đạo Quốc gia phòng chống thiên tai về ứng phó bão số 8 (có tên quốc tế Kompasu, đã vào Biển Đông vào sáng nay, trở thành cơn bão số 8 trong năm nay với sức gió mạnh nhất vùng gần tâm bão mạnh cấp 10-11, giật cấp 13).

  • Bão số 8 di chuyển nhanh, hướng vào Thanh Hóa - Quảng Bình

    16:12 12/10/2021

    Hồi 13 giờ ngày 12/10, vị trí tâm bão số 8 (KOMPASU) ở cách quần đảo Hoàng Sa khoảng 610km về phía Đông Đông Bắc. Sức gió mạnh nhất vùng gần tâm bão mạnh cấp 10-11 (90-120km/giờ), giật cấp 13. Dự báo trong 24 giờ tới, bão di chuyển nhanh theo hướng Tây, mỗi giờ đi được 25-30km và có khả năng mạnh thêm.

ĐầuTrước 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 ... SauCuối
 

VIDEO CLIP

Previous
  • Hướng dẫn giãn cách xã hội

  • Những điều cần biết sau khi tiêm chủng vắc xin phòng Covid-19

  • Danh hương Lệ Sơn

  • Động Thiên Đường

  • THÔNG ĐIỆP 5K

Next


GIỚI THIỆU PHIM

Previous
  • Nhân duyên ngang trái

  • Lối thoát nghiệt ngã

  • Ba lần và một lần

Next
Ngoại tệ
Tỷ giá ngoại tệ ngày : 10/26/2021 2:59:29 PM
MuaCKBán
AUD 16,625.97 16,793.9117,320.61
CAD 17,918.41 18,099.4018,667.05
CHF 24,103.41 24,346.8825,110.47
CNY 3,491.39 3,526.653,637.81
DKK - 3,485.133,616.07
EUR 25,732.99 25,992.9227,151.49
GBP 30,514.95 30,823.1831,789.89
HKD 2,853.57 2,882.392,972.79
INR - 302.43314.30
JPY 193.97 195.93205.16
KRW 16.83 18.7020.49
KWD - 75,363.8878,322.29
MYR - 5,427.115,541.62
NOK - 2,668.562,779.92
RUB - 325.49362.70
SAR - 6,052.106,289.67
SEK - 2,591.372,699.51
SGD 16,467.32 16,633.6617,155.34
THB 608.24 675.83701.22
USD 22,625.00 22,655.0022,855.00
Giá vàng
Tỷ giá Vàng SJC: 03:00:52 PM 26/10/2021
LoạiMuaBán
Vàng SJC 1L - 10L 57.800 58.500
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 51.550 52.250
Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5 chỉ 51.550 52.350
Vàng nữ trang 99,99% 51.150 51.950
Vàng nữ trang 99% 50.236 51.436
Vàng nữ trang 75% 37.116 39.116
Vàng nữ trang 58,3% 28.440 30.440
Vàng nữ trang 41,7% 19.815 21.815
qc