Thứ Tư 19/01/2022


Văn bản mới >> Thông báo

Rút ngắn thời gian hoàn trả tiền ký quỹ sau khi thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành
Cập nhật lúc 15:55 03/12/2021

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đã ban hành Thông tư số 13/2021/TT-BVHTTDL sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch.

Sau 30 ngày, kể từ ngày đăng quyết định thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành trên cổng thông tin điện tử của cơ quan cấp phép, doanh nghiệp được rút tiền ký quỹ.

Theo đó, Thông tư 13/2021/TT-BVHTTDL sửa đổi, bổ sung Điểm a Khoản 3 Điều 6 của Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL về hoàn trả tiền ký quỹ sau khi thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành như sau: Sau 30 ngày, kể từ ngày đăng quyết định thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành trên cổng thông tin điện tử của cơ quan cấp phép và trang mạng quản lý doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành, trường hợp không có khiếu nại, tố cáo liên quan đến nghĩa vụ đối với khách du lịch, cơ sở cung cấp dịch vụ du lịch thì cơ quan cấp phép có văn bản gửi ngân hàng để doanh nghiệp được rút tiền ký quỹ; trường hợp có khiếu nại, tố cáo liên quan đến nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với khách du lịch, cơ sở cung cấp dịch vụ du lịch thì cơ quan cấp phép phối hợp các cơ quan có thẩm quyền liên quan giải quyết theo quy định của pháp luật.

Như vậy, thời gian hoàn trả tiền ký quỹ sau khi thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành được rút ngắn từ 60 ngày (theo Thông tư  06/2017/TT-BVHTTDL) xuống còn 30 ngày.

Thông tư số 13/2021/TT-BVHTTDL cũng sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 7 Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL về trình tự, thủ tục thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành trong trường hợp quy định tại các Điểm b, c, d, đ, e, g và h Khoản 1 Điều 36 Luật Du lịch như sau: Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết luận thanh tra, kiểm tra của cơ quan chức năng, cơ quan cấp phép ban hành quyết định thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành; quyết định thu hồi giấy phép được gửi đến doanh nghiệp, cơ quan chức năng về thanh tra, kiểm tra, cơ quan nhà nước về xuất nhập cảnh, cơ quan thuế, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính, công bố trên cổng thông tin điện tử của cơ quan cấp phép và trang mạng quản lý doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành.

Trước đây, thời hạn cơ quan cấp phép ban hành quyết định thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành là 15 ngày kể từ ngày có kết luận thanh tra, kiểm tra của cơ quan chức năng. Như vậy, Thông tư 13/2021/TT-BVHTTDL đã rút ngắn thời hạn thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành so với trước.

Thông tư 13/2021/TT-BVHTTDL cũng nêu rõ: Các cơ quan, đơn vị và doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành đang thực hiện thủ tục hoàn trả tiền ký quỹ theo quy định tại Điều 6 và Điều 7 Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL được áp dụng thời hạn theo quy định tại Thông tư 13/2021/TT-BVHTTDL để tiếp tục giải quyết.

 

Theo Minh Châu
chinhphu.vn

 



 

VIDEO CLIP

Previous
  • Hướng dẫn giãn cách xã hội

  • Những điều cần biết sau khi tiêm chủng vắc xin phòng Covid-19

  • Danh hương Lệ Sơn

  • Động Thiên Đường

  • THÔNG ĐIỆP 5K

Next


GIỚI THIỆU PHIM

Previous
  • Nhân duyên ngang trái

  • Lối thoát nghiệt ngã

  • Ba lần và một lần

Next
Ngoại tệ
Tỷ giá ngoại tệ ngày : 1/19/2022 3:22:01 AM
MuaCKBán
AUD 15,933.80 16,094.7516,614.15
CAD 17,709.18 17,888.0618,465.34
CHF 24,203.06 24,447.5425,236.50
CNY 3,509.48 3,544.933,659.89
DKK - 3,417.453,548.98
EUR 25,241.62 25,496.5926,656.50
GBP 30,202.25 30,507.3231,491.85
HKD 2,842.08 2,870.792,963.44
INR - 304.45316.68
JPY 191.95 193.89203.20
KRW 16.51 18.3420.11
KWD - 75,073.4478,089.20
MYR - 5,376.655,494.93
NOK - 2,548.322,657.01
RUB - 297.54331.84
SAR - 6,041.016,283.69
SEK - 2,465.122,570.25
SGD 16,431.01 16,596.9817,132.59
THB 607.49 674.99700.97
USD 22,560.00 22,590.0022,870.00
Giá vàng
Tỷ giá Vàng SJC: 02:57:46 PM 18/01/2022
LoạiMuaBán
Vàng SJC 1L - 10L 61.100 61.700
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 52.550 53.200
Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5 chỉ 52.550 53.300
Vàng nữ trang 99,99% 52.200 52.900
Vàng nữ trang 99% 51.276 52.376
Vàng nữ trang 75% 37.829 39.829
Vàng nữ trang 58,3% 28.994 30.994
Vàng nữ trang 41,7% 20.212 22.212
qc