Đài phát thanh truyền hình Quảng Bình
Thứ Ba 27/02/2024

Chuyên đề - Chuyên mục >> Kinh tế

Mặt bằng lãi suất tiếp tục giảm
Cập nhật lúc 09:42 12/10/2023

Nhìn chung mức lãi suất ở mức rất thấp so với cùng kỳ năm ngoái, dù các ngân hàng đều có những chính sách lãi suất riêng áp dụng cho các đối tượng khách hàng khác nhau, tuỳ thuộc vào giá trị tiền gửi, hay tình hình cân đối vốn của từng chi nhánh. Lãi suất huy động giảm là điều kiện cần để tiếp tục hạ lãi suất cho vay.

Mặt bằng lãi suất tiếp tục giảm - Ảnh 1.
Mặt bằng lãi suất tiếp tục giảm - Ảnh minh hoạ

Cập nhật biểu lãi suất từ 33 ngân hàng cho thấy, đối với tiền gửi kỳ hạn 1 tháng, mức lãi suất cao nhất hiện nay là 4,75%/năm được áp dụng bởi các ngân hàng Bắc Á, NCB, SCB. Lãi suất tiết kiệm thấp nhất kỳ hạn 1 tháng là 3%/năm được áp dụng bởi 4 ngân hàng thương mại nhà nứơc là Agribank, BIDV, Vietcombank, VietinBank…Lãi suất tiết kiệm cao nhất kỳ hạn 3 tháng là 4,75%/năm tại các ngân hàng Bắc Á, Bảo Việt, NCB, SCB…

Tại kỳ hạn 3 tháng, lãi suất của 4 ngân hàng thương mại nhà nước "Big 4" gồm Vietcombank, Agribank, BIDV, VietinBank áp dụng mức 3,3-3,5%/năm

Lãi suất tiết kiệm còn tương đối cao ở kỳ hạn 6 tháng là 6,2%/năm, được áp dụng tại ngân hàng Đông Á, ngân hàng NCB khi áp dụng mức lãi suất 6,1%/năm, trong khi đó, một số ngân hàng thường có mức lãi suất huy động cao khác như HDBank, CBBank, PvcomBank…lãi suất chỉ còn 5,9%/năm đối với tiền gửi kỳ hạn 6 tháng. Lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 6 tháng thấp nhất là 4,3%/năm, được áp dụng bởi Vietcombank, còn 3 ngân hàng thương mại nhà nước còn lại áp dụng mức lãi suất 4,5%/năm cho kỳ hạn 6 tháng.

Lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 9 tháng không có sự chênh lệch lớn so với kỳ hạn 6 tháng. Lãi suất cao nhất đối với tiền gửi kỳ hạn 9 tháng là 6,3%/năm tại ngân hàng Đông Á. Tiếp đến là Bảo Việt và HDBank cùng 6%/năm. Lãi suất kiệm kiệm kỳ hạn 12 tháng cao nhất thuộc về GPBank với 6,55%/năm. Tiếp đến là Bảo Việt và NCB cùng 6,3%/năm, CBBank 6,2%/năm.

Ở kỳ hạn 18 tháng, lãi suất tiết kiệm cao nhất kỳ hạn 18 tháng là Publicbank với 6,95%/năm, Bảo Việt với lãi suất 6,6%/năm còn lãi suất tiết kiệm thấp nhất kỳ hạn 18 tháng và 24 tháng là ABBank với 4,1%/năm.

Theo tính toán, nhóm "Big 4" là VietinBank, Vietcombank, BIDV và Agribank đều đã giảm lãi suất huy động xuống mức thấp lịch sử, thấp hơn cả giai đoạn COVID-19. Đây là các ngân hàng có mạng lưới hoạt động lớn nhất Việt Nam với các phòng giao dịch phủ khắp các địa phương trên cả nước. Đây cũng là những ngân hàng có quy mô tiền gửi khách hàng lớn nhất hệ thống. Tính đến cuối quý II, Agribank có số dư tiền gửi khách hàng đạt trên 1,686 triệu tỷ đồng, tăng 3,8% so với hồi đầu năm; Agribank và BIDV (gần 1,546 triệu tỷ đồng), Vietcombank (gần 1,327 triệu tỷ đồng), VietinBank (1,310 triệu tỷ đồng). Với việc chiếm gần một nửa thị phần huy động tiền gửi toàn hệ thống, động thái của nhóm Big4 được kỳ vọng sẽ thúc đẩy các ngân hàng tư nhân giảm thêm lãi suất huy động trong thời gian tới.

Nhìn lại cuối năm 2022, lãi suất tiết kiệm từng lên tới 11-12% một năm trong bối cảnh nhiều ngân hàng chạy đua huy động vốn, sang đến năm 2023 lãi suất vẫn khá cao. Kể từ quý 2/2023, sau khi Ngân hàng Nhà nước thực hiện quyết liệt giảm lãi suất điều hành nhằm thực hiện nghị quyết của Quốc hội, chỉ đạo của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ hỗ trợ người dân và DN tăng khả năng tiếp cận vốn và đóng góp vào việc phục hồi hoạt động sản xuất kinh doanh, đến nay, mặt bằng lãi suất huy động đã hạ nhiệt. Bên cạnh đó, một nguyên nhân là tổng cầu của nền kinh tế thu hẹp dẫn đến khả năng hấp thụ vốn của các DN suy giảm khiến tăng trưởng tín dụng thấp.

Do lãi suất đầu vào giảm nên lãi suất đầu ra cũng giảm theo. Hiện mức lãi suất cho vay bình quân với khoản cho vay ngắn hạn còn khoảng 5,5 %-7%/năm. Còn lãi suất cho vay trung, dài hạn những khoản cho vay mới là khoảng 8,5-10%/năm. Có những khoản vay nợ trước đây chưa đến kỳ trả nợ thì có độ trễ trong việc hạ lãi suất do trước đây ngân hàng thương mại huy động lãi suất cao.

Tại cuộc Gặp mặt của Thường trực Chính phủ với doanh nhân nhân Ngày Doanh nhân Việt Nam chiều 11/10, Phó Thống đốc Thường trực NHNN Đào Minh Tú cho biết: Từ đầu năm đến nay, NHNN điều hành chính sách tiền tệ theo xu hướng nới lỏng từng bước phù hợp với yêu cầu kiểm soát lạm phát và ổn định kinh tế vĩ mô bằng việc 4 lần điều chỉnh giảm các mức lãi suất điều hành với mức giảm 0,5-2,0%/năm nhằm định hướng và tạo điều kiện cho các TCTD giảm mặt bằng lãi suất cho vay, góp phần tăng cường đầu tư xã hội, hỗ trợ sản xuất, tăng trưởng kinh tế và giải quyết việc làm.

"Đến nay, lãi suất cho vay VND đã giảm bình quân khoảng 1,5 - 2,0%/năm so với cuối năm 2022 và dự kiến sẽ tiếp tục giảm trong thời gian tới do tác động của độ trễ chính sách sau những lần điều chỉnh giảm lãi suất điều hành của NHNN. Từ đầu năm chỉ kỳ vọng giảm 1,5% nhưng đến nay mới tháng 10 đã giảm mức 1,5%-2% từ nay đến cuối năm sẽ tiếp tục giảm. Với sự triển khai quyết liệt và nỗ lực của NHNN và ngành ngân hàng, đến ngày 29/9/2023, dư nợ tín dụng toàn nền kinh tế đã tăng gần 7% (cùng kỳ năm 2022 tăng 11,05%), riêng trong tháng 9 những ngày đầu tháng 10 tốc độ tăng trưởng tích cực đạt thêm khoảng 1%. Tổng dư nợ cả nền kinh tế đến nay là khoảng 13 triệu tỷ đồng, từ đầu năm cung ứng thêm cho DN hỗ trợ thị trường trái phiếu đang khó khăn gần 600 nghìn tỷ đồng", ông Đào Minh Tú thông tin.

Theo Anh Minh
baochinhphu.vn

 

 





VIDEO NỔI BẬT

Xem thêm

Ngày Xuân thăm rừng cây mẹ Nghèng

GIỚI THIỆU PHIM

Previous
  • Giới thiệu phim

  • Truy hồi công lý

Next

LỊCH TRUYỀN HÌNH  

Chương trình truyền hình 27/02/2024

6h00 Giới thiệu chương trình
6h05 Quảng Bình ngày mới
6h20 Khám phá Quảng Bình: Đặc sắc hội thi cá trắm trên sông Son
6h25 Phóng sự: Bệnh viện Y Dược Quảng Bình - Nơi gửi gắm niềm tin
6h35 Lao động và công đoàn
6h50 Vì chủ quyền an ninh biên giới
7h05 Phim truyện: Thiên đường ở bên ta - Tập 18
7h45 Dọc miền đất nước
8h00 Câu chuyện âm nhạc
8h15 Sách hay thay đổi cuộc đời
8h30 Phim tài liệu: Những giải mã mang tên Việt Nam - Tập 6
9h00 Không gian văn hóa nghệ thuật
9h15 Công thương Quảng Bình
9h30 Nhịp sống Tây Nguyên
9h45 Phim tài liệu: Phạm Ngọc Thạch - người thầy thuốc trọng nghĩa thương dân
10h20 Dọc miền đất nước
10h35 Tác giả tác phẩm: Chiếc võng rừng
10h55 Quảng Ninh xưa và nay: Đình Yên Giang - bên dòng sông huyền thoại
11h00 Ký sự: Đất và người phương Nam - Tập 14
11h30 Thời sự
12h00 Phim truyện: Vùng ven một thời con gái - Tập 9
12h40 Phim tài liệu: Những giải mã mang tên Việt Nam - Tập 6
13h10 Ca nhạc: Chào xuân 2024
13h30 Người cao tuổi
13h45 Câu chuyện âm nhạc
14h00 Tuổi hoa
14h15 Sách hay thay đổi cuộc đời
14h30 Vì chủ quyền an ninh biên giới
14h45 Dọc miền đất nước
15h00 Phim truyện: Thiên đường ở bên ta - Tập 18
15h45 Thi đua là yêu nước
16h00 Phim tài liệu: Phạm Ngọc Thạch - người thầy thuốc trọng nghĩa thương dân
16h30 Bình Phước - Đất và người
16h40 Dân tộc và miền núi
17h00 Thời sự
17h10 Khám phá Quảng Bình: Đặc sắc hội thi cá trắm trên sông Son
17h20 Nhịp sống kinh tế
17h30 Phim truyện: Vùng ven một thời con gái - Tập 9
18h15 Nhìn ra thế giới
18h30 Giáo dục và đào tạo
18h45 Phóng sự: Bệnh viện Y Dược Quảng Bình - Nơi gửi gắm niềm tin
19h00 Tiếp sóng Thời sự VTV
19h45 Thời sự
20h15 Phóng sự: Tự hào chiến sĩ ngành Y
20h30 QBTV Chào xuân 2024
21h25 Khám phá Quảng Bình: Đặc sắc hội thi cá trắm trên sông Son
21h30 Nhịp sống kinh tế
21h40 Vì chủ quyền an ninh biên giới
21h55 Phim tài liệu: Đi theo ánh lửa từ trái tim mình

VIDEO CLIP

Previous
  • Trailer: Hào khí Quảng Bình 420 năm (1604 - 2024)

  • Nhộn nhịp nghề làm hương những ngày cận Tết

  • QUẢNG BÌNH - ẤN TƯỢNG NĂM 2023

  • Trailer Đại nhạc hội âm nhạc EDM và chương trình Countdown

  • Trailer Sức khỏe là vàng - số 5

  • Trailer Sức khỏe là vàng - số 4

  • Đặc sắc văn hóa đồng bào dân tộc thiểu số tỉnh Quảng Bình

  • Bình chọn biểu trưng tỉnh Quảng Bình

  • Trailer Cuộc thi trực tuyến "Tìm hiểu Luật Biên phòng Việt Nam"

  • Đại Giang mạn ký

Next


Ngoại tệ
Tỷ giá ngoại tệ ngày : 2/27/2024 9:27:08 AM
MuaCKBán
AUD 15,701.26 15,859.8616,369.42
CAD 17,798.98 17,978.7618,556.40
CHF 27,309.02 27,584.8628,471.14
CNY 3,357.17 3,391.083,500.56
DKK - 3,523.853,658.96
EUR 26,071.02 26,334.3627,501.80
GBP 30,477.08 30,784.9331,774.02
HKD 3,073.39 3,104.443,204.18
INR - 296.89308.78
JPY 158.92 160.52168.20
KRW 16.01 17.7919.40
KWD - 80,028.6283,231.92
MYR - 5,111.195,222.91
NOK - 2,299.052,396.77
RUB - 255.53282.88
SAR - 6,559.516,822.07
SEK - 2,349.632,449.50
SGD 17,883.71 18,064.3518,644.74
THB 606.20 673.55699.38
USD 24,460.00 24,490.0024,830.00
Giá vàng
Tỷ giá Vàng SJC: 09:13:44 AM 27/02/2024
LoạiMuaBán
Vàng SJC 1L - 10L - 1KG 77.500 79.500
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 63.700 64.900
Vàng nhẫn SJC 99,99 0,3 chỉ, 0,5 chỉ 63.700 65.000
Vàng nữ trang 99,99% 63.500 64.500
Vàng nữ trang 99% 62.361 63.861
Vàng nữ trang 75% 46.530 48.530
Vàng nữ trang 58,3% 35.757 37.757
Vàng nữ trang 41,7% 25.049 27.049
qc qc